Trần Danh Aỏn

Học thuật
Thân thiện
Trần Danh Aỏn

Trần Danh Aỏn từ chối lời mời làm quan để về quê ẩn náu.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một nhân vật lịch sử Việt Nam cuối thế kỷ 18: "Trần Danh Aỏn" tên một vị quan, nhà thơ thời mạt - Tây Sơn. Ông đỗ đạt cao, làm quan cho nhà , từ chối hợp tác với nhà Tây Sơn để lại một số tác phẩm thơ văn.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Trần Danh Aỏn tác giả của "Liễu Am thi tập". (Trần Danh Aỏn người viết nên tập thơ "Liễu Am thi tập".)
    • Cuộc đời sự nghiệp của Trần Danh Aỏn gắn liền với những biến cố lịch sử cuối thời . (Đời sống công việc của Trần Danh Aỏn liên quan mật thiết đến các sự kiện lịch sử thời kỳ cuối nhà .)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tư tưởng của Trần Danh Aỏn": chỉ hệ thống quan điểm, tình cảm được phản ánh trong thơ văn của ông, thường thể hiện lòng trung quân, nỗi niềm hoài tâm trạng ẩn dật.

    • Tư tưởng của Trần Danh Aỏn trong thơ phản ánh nét tâm sự của một sĩ phu Bắc trước thời cuộc. (Quan điểm của Trần Danh Aỏn trong thơ cho thấy tâm trạng của một nhà nho Bắc trước tình hình đất nước.)
  • "Thơ Trần Danh Aỏn": chỉ toàn bộ hoặc một phần sáng tác thơ ca do ông để lại, đối tượng nghiên cứu của văn học sử.

    • Thơ Trần Danh Aỏn mang đậm phong cách thơ ca truyền thống. (Thơ của Trần Danh Aỏn đặc điểm nét của phong cách thơ ca cổ điển.)
Biến thể từ gần giống
  • Tản Ông: Một trong những hiệu (tên tự) của Trần Danh Aỏn, thường được dùng để chỉ ông trong văn chương, thơ ca.

    • Tản Ông tức là Trần Danh Aỏn. (Tản Ông chính Trần Danh Aỏn.)
  • Liễu Am: Một hiệu khác của Trần Danh Aỏn, cũng được dùng để gọi tên các tập thơ của ông.

    • "Liễu Am thi tập" tác phẩm tiêu biểu của ông. ("Liễu Am thi tập" tác phẩm đặc trưng của ông.)
Từ đồng nghĩa
  • Đinh Nhạc hầu: Tước hiệu được phong cho Trần Danh Aỏn, có thể dùng để chỉ ông trong bối cảnh lịch sử, quan trường.
    • Đinh Nhạc hầu Trần Danh Aỏn từng được cử đi sứ. (Quan Đinh Nhạc hầu Trần Danh Aỏn từng được phái đi làm nhiệm vụ ngoại giao.)
Các cụm từ liên quan
  • Hoàng giáp Trần Danh Aỏn: Cụm từ nhấn mạnh học vị cao (đỗ Hoàng giáp) của ông.

    • Hoàng giáp Trần Danh Aỏn đỗ đạt năm 1787. (Vị Hoàng giáp Trần Danh Aỏn thi đỗ vào năm 1787.)
  • Trần Danh Aỏn ẩn : Chỉ hành động giai đoạn ông về sống ẩn dật tại quê nhà sau khi nhà sụp đổ.

    • Giai đoạn Trần Danh Aỏn ẩn được thể hiện qua nhiều bài thơ. (Thời kỳ Trần Danh Aỏn sống ẩn dật được biểu lộ qua nhiều bài thơ.)
Thành ngữ/Tiêu đề tác phẩm liên quan
  • Liễu Am thi tập: Tên một tập thơ chính của Trần Danh Aỏn, trở thành một cụm từ cố định để chỉ tác phẩm đó.

    • Các nhà nghiên cứu đang tìm hiểu sâu hơn về "Liễu Am thi tập". (Các học giả đang khảo sát chi tiết hơn về tập thơ "Liễu Am thi tập".)
  • Bảo triện Trần Danh Aỏn thi thảo: Tên một tác phẩm khác của ông, thường được nhắc đến như một phần di sản văn chương.

    • "Bảo triện Trần Danh Aỏn thi thảo" lưu giữ nhiều bài thơ giá trị. (Tác phẩm "Bảo triện Trần Danh Aỏn thi thảo" bảo tồn nhiều bài thơ ý nghĩa.)
Trần Danh Aỏn

Trần Danh Aỏn từ chối lời mời làm quan để về quê ẩn náu.

  1. (1754 - Bảo Triện, Gia Bình, Kinh Bắc - nay thuộc Bắc - 1794) Hiệu Tản ông, Liễu Am. Đỗ hoàng giáp (1787), làm quan cuối đời , phong tước Đinh Nhạc hầu. Khi Tây Sơn ra Bắc, Trần Danh án được Chiêu Thống cử đi với Duy Đản sang cầu cứu nhà Thanh. Chiêu Thống thất bại. Trần Danh án về quê ẩn náu, nhiều lần từ chối không nhận lời mời của vua Quang Trung. Tác phẩm của Trần Danh án gồm Liễu Am thi tập, Liễu Am Tản ông thi tập, Bảo triện Trần Danh Aỏn thi thảo v.v.